Quyền sử dụng đất là gì?

quyền sử dụng đất là gì

Đất đai là tài sản có giá trị và ảnh hưởng lớn đến đời sống, sản xuất của nhiều hộ gia đình, cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên những người mua đất hiện nay còn quá xem nhẹ tính pháp lý và quyền sử dụng đất đai. Vậy quyền sử dụng đất là gì? Pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất? Cùng Dapitale tìm hiểu vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm quyền sử dụng đất là gì?

Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước chủ quyền.

Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ, đất đai là tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhà nước. Nhà nước quản lý đất đai thông qua các quyết định trao quyền sử dụng dưới nhiều hình thức cho các đối tượng nhận quyền sử dụng đất.

Bên cạnh đó, người sử dụng đất được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật.

Tuy Luật Đất đai quy định quyền sở hữu thuộc về Nhà nước, nhưng thực chất quyền sử dụng đất cũng bao gồm quyền sở hữu đất đai một cách hợp pháp. Nhà nước không chỉ trao quyền sử dụng mà còn trao quyền định đoạt  cho người sử dụng thông qua các hình thức giao dịch đa dạng như: chuyển nhượng, thừa kế, góp vồn, tặng cho, thừa kế, hoặc từ bỏ quyền sử dụng (trả lại cho Nhà nước).

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Quyền của người sử dụng đất là gì?

Các quyền của người sử dụng đất được quy định tại Điều 166, Luật đất đai năm 2013 như sau:

  1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (tức là sổ đỏ và sổ hồng).
  2. Hưởng thành quả lao động, đầu tư trên đất.
  3. Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp mang lại.
  4. Có quyền khiếu nại để được Nhà nước bảo hộ khi xảy ra các hành vi xâm phạm quyền lợi, chiếm đoạt tài sản, lợi ích hợp pháp của mình như lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng trái phép…
  5. Được Nhà nước hướng dẫn giúp đỡ trong việc cải tạo đất, bồi bổ đất nông nghiệp.
  6. Được Nhà nước bồi thường khi có quyết định thu hồi đất.

Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định như thế nào?

Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013 như sau:

  1. Không được sử dụng sai mục đích đăng ký, sai ranh giới thửa đất. Người sử dụng phải tuân thủ quy định về độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác liên quan.
  2. Tiến hành đăng ký đất đai, làm đầy đủ giấy tờ khi chuyển đổi, cho thuê, chuyển nhượng…
  3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  4. Áp dụng các biện pháp cải tạo đất đai
  5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đất xung quanh;
  6. Giao lại đất cho Nhà nước khi có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gia hạn;
  7. Tuân theo quy định về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

Giá trị quyền sử dụng đất là gì?

Khái niệm về giá trị sử dụng đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Còn giá trị quyền sử dụng đất là giá trị tính bằng tiền của quyền sử dụng đất trên một đơn vị diện tích xác định trong một thời gian sử dụng nhất định.

Giá trị quyền sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào thị trường bất động sản. Giá trị này biến động theo thời gian, không gian, địa điểm diễn ra giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê…

Khi có sự chênh lệch về cung – cầu thì thì giá đất cũng tăng giảm theo. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng của Nhà nước cũng ảnh hưởng lớn đến giá trị đất tại khu vực đầu tư.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo Khoản 16, Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Sổ đỏ
quyền sử dụng đất là gì
Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (sổ hồng) là 2 loại giấy tờ pháp lý quan trọng gắn liền với đât.

Ai là người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Đối tượng được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) theo Luật Đất đai 2013 là những đối tượng sau:

  • Nhà nước cho thuê đất, giao đất. Trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp cho mục đích công ích của địa phương.
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Người được nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
  • Người mua nhà ở gắn liền với đất.
  • Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở;
  • Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Theo khoản 10, 20 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có đề cập về chuyển quyền sử dụng đất: Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

Tuy nhiên, không phải đối tượng nào được cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất đều có thể thực hiện các quyền mua bán, chuyển nhượng. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, chỉ có chủ hộ gia đình, cá thể sử dụng đất không phải là đất thuê mới có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất đai, đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn với các hộ gia đình, cá nhân khác.

Trước khi mua bán, chuyển nhượng đất đai, việc quan trọng là bạn cần xác nhận đất đó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chưa? Là đất thuê, đất nằm trong diện quy hoạch không… và các quyền hạn của người sử dụng trong việc chuyển nhượng để tránh xảy ra tranh chấp về sau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *